Tất tần tật các loại bằng lái xe có thể bạn chưa biết

0
583

Ở Việt Nam, ngoài hai loại bằng lái xe phổ biến là A1 và B1, còn có nhiều bằng lái xe khác như B2, C, D, E, và F. Chắc hẳn bạn cũng chưa biết rõ được ý nghĩa, điều kiện dự thi và thời hạn sử dụng của chúng. Cùng nhau tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé.

1. Bằng lái xe là gì?

Bằng lái xe (còn gọi là giấy pháp lái xe) là một loại chứng chỉ hay giấy phép mà người điều khiển các phương tiện giao thông được cấp bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

các loại bằng lái xe
Được cấp bằng lái xe, công dân mới có quyền hợp pháp để điều khiển phương tiện tham gia giao thông

Để được cấp bằng lái xe, người điều khiển các phương tiện giao thông phải làm đăng ký thi bằng lái xe và tiến hành thi bằng lái xe/ thi sát hạch lái xe để được chứng nhận về khả năng lái xe. Sau khi được cấp bằng lái xe, công dân mới có quyền hợp pháp để điều khiển phương tiện tham gia giao thông. 

Để đủ điều kiện đăng ký thi bằng lái xe, người thi phải đảm bảo đủ điều kiện về yêu cầu sức khỏe, độ tuổi và các quy định đặc biệt khác của luật giao thông. Khi tham gia giao thông, nếu cảnh sát giao thông yêu cầu kiểm tra bằng lái xe mà người điều khiển phương tiện giao thông không xuất trình thì phải chịu các hình thức xử phạt khác nhau, phần lớn là xử phạt hành chính, nếu kèm theo các vi phạm khác thì có thể bị tước bằng lái xe tạm thời hoặc giam xe. 

2. Các loại bằng lái xe ở Việt Nam

2.1. Các loại bằng lái xe máy hai, ba bánh

Bằng lái xe hạng A1

Điều kiện dự thi: Công dân đủ 18 tuổi

Thời hạn: Vô thời hạn

Bằng lái xe hạng A1 được cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe hạng A2

Điều kiện dự thi: Công dân đủ 18 tuổi.

Thời hạn: Vô thời hạn.

Bằng lái xe hạng A2 được cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe được quy định cho bằng lái xe hạng A1.

Bằng lái xe hạng A3

Điều kiện dự thi: người đủ 18 tuổi (đủ cả ngày, tháng, năm).

Thời hạn: Vô thời hạn

Bằng lái xe hạng A3 được cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xích lô máy, xe lam và các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A1.

Bằng lái xe hạng A4

Điều kiện dự thi: Khi bạn đủ 18 tuổi (đủ cả ngày, tháng, năm).

Thời hạn: 10 năm kể từ ngày cấp.

Bằng lái xe hạng A4 được cấp cho người điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1 tấn.

2.2. Các loại bằng lái xe ô tô 4 bánh trở lên

Bằng lái xe hạng B1

Điều kiện dự thi: Công dân đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Thời hạn:

  • Có thời hạn đến khi người điều khiển xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.
  • Trong trường hợp bằng lái xe được cấp cho người điều khiển phương tiện giao thông trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì bằng lái có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, tín cả chỗ ngồi cho lái xe.
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg.
  • Ô tô dùng cho người khuyết tật.
các loại bằng lái xe
Lái xe B1 số tự động (B11)

Bằng lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, tính cả chỗ ngồi cho tài xế xe.
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg.
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng B2

Điều kiện dự thi: đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Thời hạn: 10 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng B2 cấp cho người điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3500 kg
  • Các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B1

Bằng lái xe hạng C

Điều kiện dự thi sách hạch: từ 21 tuổi trở lên.

Thời hạn: 5 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng C cấp cho người điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế lớn hơn 3500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 3500 kg
  • Các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B1, B2

Xem thêm:

  • Xe mui trần – Những điều thú vị và bất lợi khi sử dụng
  • Wave độ là gì? Chia sẻ kinh nghiệm độ xe Wave chi tiết

Bằng lái xe hạng D

Điều kiện dự thi sách hạch: 

  • Người từ 24 tuổi trở lên.
  • Có hơn 5 năm hành nghề lái xe và bắt buộc phải có bằng lái xe hạng B2 hoặc C và có 100.000 km lái xe an toàn.
  • Để nâng lên bằng D, người lái xe phải buộc phải có trình độ học vấn THCS trở lên.
  • Khi làm hồ sơ có thể sử dụng bằng THCS hoặc bằng THPT, hoặc bằng Cao đẳng, Đại học.

Thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng D cấp cho người điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người có từ 10 đến 30 chỗ ngồi, tính cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B1, B2 và C

Bằng lái xe hạng E

Điều kiện dự thi sách hạch:

  • Từ 24 tuổi trở lên, có hơn 05 năm hành nghề lái xe, phải có bằng THCS hoặc tương đương trở lên.
  • bằng lái xe hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề lái xe từ 3 năm và có 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
  • Hoặc bằng lái xe hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề lái xe từ 5 năm và có 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Thời hạn: 5 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng E cấp cho người điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người có trên 30 chỗ ngồi
  • Các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B1, B2, C và D

Lưu ý rằng: Người có bằng lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 750 kg.

các loại bằng lái xe
Bằng lái xe hạng E cấp cho người điều khiển ô tô có trên 30 chỗ ngồi

Bằng lái xe hạng F

Thời hạn: 5 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng F quy định cụ thể như sau:

Hạng FB2 cấp cho người điều khiển ô tô để lái loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B2, có kéo rơ moóc và các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1 và B2.

Người từ 21 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FB2

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, tính cả chỗ ngồi cho tài xế xe
  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg

Hạng FC cấp cho người điều khiển xe ôtô các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1, B2, C và FB2.

Người từ 24 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FC

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho tài xế xe

Hạng FD cấp cho người điều khiển các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được lái các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.

Người từ 27 tuổi trở lên được dự thi bằng lái xe hạng FD

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, tính cả chỗ ngồi cho tài xế
  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, tính cả chỗ ngồi cho tài xế
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế lớn hơn 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 3.500 kg
các loại bằng lái xe
Bằng lái xe hạng FC được cấp cho người điều khiển máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 3.500 kg

Hạng FE cấp cho người điều khiển các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được lái các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2 và FD.

Người từ 27 tuổi trở lên được dự thi bằng lái xe hạng FE. Độ tuổi tối đa của người điều khiển ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho tài xế xe
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg
  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho tài xế xe
  • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế lớn hơn 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ lớn hơn 3.500 kg

 3. Hồ sơ để đăng ký giấy phép lái xe

Người muốn dự thi bằng lái xe cần nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan tổ chức sát hạch bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • 1 đơn đề nghị sát hạch để cấp bằng lái xe theo quy định
  • 1 bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn
  • 1 giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có cẩm quyền cấp theo quy định

Đối với người có nhu cầu nâng bằng lái xe, hồ sơ bao gồm:

  • 1 bản khai thời gian hành nghề lát xe và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin trước pháp luật
  • 1 bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp THCS hoặc bằng cấp tương đương (trường hợp muốn nâng bằng lái xe lên hạng D, E)
  • 1 bản sao bằng lái xe

4. Mức phạt khi không có bằng lái xe

Tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 30/12/2019 quy định các mức phạt đối với các vi phạm liên quan đến bằng lái xe. Mức phạt này chính thức được áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01/2020.

các loại bằng lái xe
Người tham gia giao thông không có hoặc không mang bằng lái xe sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật

Đối với xe ô tô:

  • Không có bằng lái xe: Phạt tiền từ 4 đến 6 triệu đồng.
  • Không mang theo: Phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

Đối với xe máy:

  • Không có bằng lái xe: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1,2 triệu đồng.
  • Không mang theo: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Bài viết trên cung cấp thông tin tổng quan bằng lái xe, hy vọng bạn sẽ nắm rõ những nội dung cơ bản nhất để đăng ký dự thi và sử dụng bằng lái xe để tránh gặp rắc rối khi tham gia giao thông nhé. Chúc bạn thật nhiều sức khỏe.