Xe Innova – Mẫu Xe Bán Chạy Nhất Của Toyota Đến Hiện Nay

0
100
xe innova
Logo xe Innova

Xe Innova là mẫu xe bán chạy nhất của Toyota cho đến nay. Innova được giới thiệu vào năm 2005 và đã kéo dài một thập kỷ với nhiều mẫu xe cải tiến liên tục. xe Innova được thiết kế rộng rãi và thoải mái. Sau đây là những thế hệ Innova đã và đang được bán.

1. Giới thiệu về xe Innova

xe innova
Logo xe Innova

Xe Innova là mẫu xe bán chạy nhất của nhà sản xuất xe hơi Nhật Bản – Toyota cho đến nay. Innova được giới thiệu vào năm 2005 và đã kéo dài hơn một thập kỷ. Dù trải qua thời gian dài như vậy nhưng Innova vẫn tiếp tục bán được số lượng cao. Do độ bền, sự thoải mái và chất lượng dịch vụ của Toyota mang đến cho khách hàng.

Innova cạnh tranh với những cái tên như Renault Lodgy, Honda Mobilio và Nissan Evalia trong phân khúc MPV. Nhưng được định vị giá khôn ngoan hơn các đối thủ trong phân khúc này.

Innova là một trong những chiếc MPV lớn nhất trên thị trường. Và là chiếc duy nhất trên khung gầm bậc thang. Xe Innova đã nhận được một số nâng cấp lớn ở bên trong và bên ngoài để trông giống như chiếc MPV hiện nay. Nỗ lực của Toyota để theo kịp thời đại dường như đã thành công. Vì mặc dù lưới tản nhiệt và ngoại hình cũ kỹ, Innova vẫn bán rất chạy ở thị trường Việt Nam và trên toàn thế giới. 

Innova hiện tại có phần đầu xe sắc nét hơn và phần sau được làm lại một chút. Đây là bản cập nhật cuối cùng của nó cho đến khi Innova mới được giới thiệu.

Thiết kế

Ở bên trong, xe Innova được thiết kế rộng rãi và thoải mái. Ngay cả hàng ghế thứ ba thường không thể sử dụng được trong những chuyến đi dài ở hầu hết các mẫu MPV cũng là một nơi thoải mái trong Innova. Toyota cung cấp Innova với hai lựa chọn chỗ ngồi – tám chỗ ngồi với băng ghế giữa. Hoặc bảy chỗ sang trọng hơn với ghế cơ trưởng ở hàng giữa.

Trước đó, Innova đã từng có động cơ xăng và động cơ diesel. Nhưng xem xét các thông số kỹ thuật cần thiết cho một chiếc MPV, không có nhu cầu về loại xăng này. Xe Innova sử dụng nhiên liệu diesel được trang bị động cơ 2,5 lít. Chỉ phát triển công suất 102PS và momen xoắn 200Nm. 

Mức hiệu suất trên xe Innova được xem xét trọng lượng hạn chế 1,7 tấn của nó. Trọng lượng cũng ảnh hưởng đến số dặm của nó, ở mức 11,2 kmpl thấp hơn đáng kể so với đối thủ cạnh tranh của nó.

Trang bị

Xe Innova cơ bản là mẫu xe được thiết kế dành riêng cho những chuyến đi xa. Và đặc biệt Innova cuối cùng cung cấp cho bạn ghế da. Điều khiển khí tự động, hệ thống giải trí màn hình cảm ứng và một camera lùi đỗ xe. Về mặt an toàn, túi khí cho người lái và hành khách là trang bị tiêu chuẩn trên tất cả các biến thể. Trong khi ABS được cung cấp trên tất cả các biến thể ngoại trừ hai túi khí dưới cùng.

Innova là một chiếc MPV tuyệt vời cho những chuyến đi đường dài. Vì mức độ thoải mái và không gian là rộng rãi. Mang đến những trải nghiệm tuyệt vời cho các tuyến đường dài. Công suất và hiệu suất xứng đáng với những gì bạn bỏ ra.

2. Các thế hệ của Xe Innova 

2.1 Thế hệ đầu tiên – Xe Innova AN 40 – 2004

xe innova
Xe Innova AN 40 năm 2004

Vào ngày 1 tháng 9 năm 2004, Toyota đã tung ra dòng xe Innova AN 40, với tên gọi Kijang Innova tại Indonesia. Thế hệ mẫu xe này ra sau sự ra đời năm 2003 của Avanza. Đây là sự thay thế cho các phiên bản thông số kỹ thuật thấp của Avanza. Do đó, Innova mẫu này có thiết kế sang trọng và đắt hơn Avanza.

Xe Innova này đã được bán với số lượng lớn ở Ấn Độ (nơi nó được gọi là MUV). Chủ yếu phục vụ thị trường taxi du lịch và hoạt động đội xe của các công ty gia công hoặc kinh doanh công nghệ lớn. Mẫu này cũng được bán tại các thị trường lớn ở Đài Loan, Malaysia và Philippines. Tại Philippines, nó đã thay thế Revo – tên của Kijang tại thị trường đó.

Động cơ

Mẫu Xe Innova này được trang bị động cơ xăng 2.0 lít, công suất cực đại đạt 136 mã lực. Đối với động cơ xăng có dung tích 2.7 lít. Thiết kế với công suất cực đại là 160 mã lực. Động cơ 2,5 lít thì có công suất tương ứng là 102 mã lực. Các Cấp độ của xe là J, E, G và V. Đơn vị 2,7 lít chỉ được cung cấp cho phiên bản V, kết hợp duy nhất với hộp số tự động 4 cấp.

Động cơ xăng 2,7 lít đã bị loại khỏi thị trường Indonesia vào năm 2007 do nhu cầu thấp. Các biến thể động cơ diesel của xe Innova sử dụng động cơ tăng áp 2KD-FTV. Sản sinh công suất cực đại là 102 mã lực (76 kW) và momen xoắn đạt 260 Nm khi kết hợp với hộp số tự động bốn cấp. Và có công suất momen 200 Nm khi được kết hợp với hộp số sàn 5 cấp.

Các phiên bản xe Innova máy xăng cũng có sẵn kết hợp bản số sàn năm cấp hoặc số tự động bốn cấp. Tất cả các mẫu xe này được khách hàng trên nhiều quốc gia lựa chọn.

Năm 2007

Đầu năm 2007, động cơ Kijang Innova tại thị trường Indonesia đã được cập nhật để phù hợp với tiêu chuẩn khí thải Euro 2. Nó nhận được một bộ chuyển đổi xúc tác và hệ thống phun được thay đổi thành hệ thống vòng kín. Xe Innova phiên bản mới này cũng nhận được một lưới tản nhiệt lưới phía trước. Phiên bản E của Kijang Innova nhận được điều hòa quạt gió đôi. Trong khi phiên bản G nhận được 2 DIN CD và đầu đĩa cassette.

Năm 2008 

Xe Innova nâng cấp lần đầu tiên được phát triển tại Indonesia. Và ra mắt vào ngày 26 tháng 8 năm 2008. Nó đã có bản mẫu trước và sau đó được thiết kế lại. Đồng thời thay thế lưới tản nhiệt trước và đèn hậu phía sau bằng mẫu cập nhật mới hơn. Phiên bản V sử dụng bánh xe nâng cấp mới, trước khi facelift được lắp đặt trên phiên bản G. 

Mẫu xe Innova này cũng có tính năng kiểm soát khí tự động, dầm tác động cửa bên. Đồng thời có các tính năng bổ sung mới như cảm biến đỗ xe và bộ đổi đĩa CD trên xe. Innova nâng cấp đã được ra mắt tại Philippines vào tháng 11 năm 2008. Và tại Ấn Độ vào ngày 28 tháng 1 năm 2009. Tại Indonesia, các phiên bản nâng cấp bao gồm phiên bản E. Hiện có các bộ phận từ phiên bản G trước khi facelift.

Năm 2011 

xe innova
Xe Innova AN40 năm 2011

Vào ngày 22 tháng 7 năm 2011, PT Toyota-Astra Motor đã tung ra bản facelift thứ hai của xe Innova. Mẫu này sau đó được bán trên thị trường với tên gọi Grand New Kijang Innova. Nó có đèn pha, lưới tản nhiệt, nắp ca-pô, cản va và đèn hậu được thiết kế lại. 

Nội thất được cập nhật với vô lăng mới, nút điều hòa nhiệt độ mới (đối với các biến thể không phải V). Và bảng điều khiển trung tâm sửa đổi. Chỉ dành riêng cho thị trường Indonesia, phiên bản V sử dụng bánh xe cải tiến mới.

Sau này được sử dụng trên tất cả các mẫu xe ô tô ở một số thị trường xuất khẩu. Trong khi bánh xe Innova trước được sử dụng trên mẫu V facelift đầu tiên. Và đồng thời được lắp đặt trên các bản E và G.

Năm 2013 

Vào ngày 19 tháng 8 năm 2013, PT Toyota-Astra Motor đã tung ra bản facelift thứ ba của xe Innova. Được gọi là Innova Kijang mới. Những thay đổi bao gồm lưới tản nhiệt lớn hơn, cản va chạm được thiết kế lại. Và trang trí thân xe mới dành riêng cho các phiên bản E, G và V. Vô-lăng bốn chấu và túi khí kép cũng là những tính năng tiêu chuẩn được thiết kế trên mẫu xe này.

Vào tháng 8 năm 2014, đối với năm mô hình 2015, Kijang Innova đã được cập nhật một lần nữa. Mẫu xe Innova mới này được trang bị với các bánh xe được thiết kế lại dành riêng cho các phiên bản G, V và Luxury (cũng được sử dụng trên phiên bản E ở một số thị trường xuất khẩu). Trong khi các bánh trước được sử dụng trên bản facelift thứ hai. Các thiết bị mẫu V được lắp trên mẫu E. 

Cách trang trí sang trọng đã nhận được nhiều phản hồi tích cực sau khi được thiết kế lại. Tất cả các mẫu xe năm 2015 đều nhận được tùy chọn màu Silver Metallic mới tối hơn.

2.2 Thế hệ thứ 2 AN140

xe innova
Xe Innova AN140

Xe Innova tung ra thế hệ thứ hai, được chỉ định là dòng AN140. Mẫu này đã được ra mắt vào ngày 23 tháng 11 năm 2015 tại Jakarta, Indonesia. Dòng xe thế hệ thứ 2 này là một chiếc xe hoàn toàn mới với nền tảng mới và động cơ diesel mới. 

Động cơ

Mẫu xe gồm 2 loại đối với động cơ xăng. Một loại được thiết kế với động cơ 2,0 lít. Có công suất cực đại đạt mức 139 mã lực, momen xoắn là 190 Nm. Loại còn lại có động cơ xăng 2,7 lít được chuyển từ mô hình trước đó với một số sửa đổi nhỏ. Có công suất là 164 mã lực và momen cực đại đạt 246 Nm.

Xe Innova thế hệ hai trang bị động cơ diesel có dung tích lần lượt là  2,4 lít và 2,8 lít. Đối với động cơ diesel 2,4 lít, sở hữu công suất là 149 mã lực và momen xoắn cực đại đạt 343 Nm. Động cơ 2,8 lít thì có công suất cực đại là 177 mã lực, momen là 362 Nm. Các tùy chọn hộp số có sẵn là số tay năm cấp và số tự động sáu cấp.

Innova AN140 được sản xuất hoàn toàn tại Indonesia và Ấn Độ. Và cũng được lắp ráp dưới dạng CKD ở Malaysia, Philippines và Việt Nam. 

3. Giá xe Innova ở Việt Nam

Innova cũng rất được ưa chuộng ở Việt Nam về giá cả. Thiết kế cũng như chất lượng xe ứng với giá tiền bỏ ra. Sau đây là giá một số phiên bản xe Innova được bán tại Việt Nam:

  • Xe Toyota Innova E hiện có giá bán là 771 triệu đồng.
  • Xe Toyota Innova G hiện có giá bán là 847 triệu đồng.
  • Xe Toyota Innova Venturer hiện có giá là 878 triệu đồng.
  • Xe Toyota Innova V hiện có giá bán là 971 triệu đồng.

Xe Innova với nhiều bản mới, được cải tiến liên tục với nhiều kích thước khác nhau. Mang đến cho khách hàng những trải nghiệm về công nghệ, thiết kế hoàn hảo nhất. Innova MVP tạo cho người sử dụng nhiều trải nghiệm về công suất, quãng đường, nhiên liệu với giá cạnh tranh hơn nhiều đối thủ cùng loại.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây